Bài 1: Một số câu tiếng Hàn cơ bản
Nhằm nâng cao kiến thức cho các bạn yêu thích tiếng Hàn và có ý định du học Hàn Quốc. Là một thầy giáo dạy tiếng Hàn. Hôm nay tôi xin giới thiệu đến các bạn một số câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản.
Bảng chữ cái nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn Quốc

Một số câu giao tiếp tiếng Hàn
네.(예.)
[Ne.(ye.)] Đúng, Vâng
아니오.
[Anio.] Không.
여보세요.
[Yeoboseyo.] A lô ( khi
nghe máy điện thoại).
안녕하세요.
[Annyeong-haseyo.] Xin
chào.
안녕히
계세요.
[Annyong-hi gyeseyo.] Tạm
biệt ( Khi bạn là khách chào ra về ).
안녕히
가세요.
[Annyeong-hi gaseyo.] Tạm
biệt ( Khi bạn là chủ , chào khách ).
어서
오세요.
[Eoseo oseyo.] Chào mừng,
chào đón.
고맙습니다.(감사합니다.)
[Gomapseumnida.
(Gamsahamnida.)]
Cảm ơn.
천만에요.
[Cheonmaneyo.]
Chào mừng ngài, chào
đón ngài.
미안합니다.(죄송합니다.)
[Mianhamnida.
(Joesong-hamnida.)] Xin lỗi.
괜찮습니다.(괜찮아요.)
[Gwaenchansseumnida.] Tốt
rồi.
실례합니다.
[Sillyehamnida.] Xin lỗi
khi làm phiền ai ( hỏi giờ, hỏi đường ).
Ngoài ra nếu các bạn yêu thích tiếng Hàn và muốn có được những suất học
bổng Du học Hàn Quốc thì các bạn có thể xem tại đây.

Đăng nhận xét